Vũ Môn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một địa danh ở thượng lưu sông Hoàng Hà: Chỉ một khúc sông nằm giữa hai tỉnh Sơn Tây và Thiểm Tây, Trung Quốc, nơi có mỏm đá hình cửa. Tương truyền, vua Vũ nhà Hạ đã đục mở nơi này khi trị thủy.
- Biểu tượng cho nơi thử thách khó khăn để đạt thành tựu lớn: Xuất phát từ truyền thuyết cá chép vượt Vũ Môn để hóa rồng, từ này thường dùng để ví von với trường thi, kỳ thi khoa cử hoặc bất kỳ thử thách quan trọng nào mà nếu vượt qua sẽ đạt được địa vị, danh vọng.
- Tên một địa danh ở Việt Nam: Chỉ một khúc suối có ba bậc thuộc dãy núi Khai Trường, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh, cũng gắn với truyền thuyết cá chép hóa rồng tương tự.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Truyền thuyết "cá chép hóa rồng" gắn liền với Vũ Môn trên sông Hoàng Hà.
- Sĩ tử xưa coi việc thi cử như cá chép vượt Vũ Môn.
- Ở Hà Tĩnh có một thắng cảnh tên là Vũ Môn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "cửa Vũ": Cách gọi khác của Vũ Môn, thường dùng trong văn chương cổ.
- "Mộng trục hà thanh xuất Vũ môn." (Giấc mộng đuổi theo tiếng sông mà ra cửa Vũ.)
- "vượt Vũ Môn" / "vượt cửa Vũ": Thành ngữ chỉ việc vượt qua thử thách quan trọng để đạt thành công vẻ vang, đặc biệt là thi đỗ.
- Chúc các sĩ tử vượt Vũ Môn thành công trong kỳ thi tới.
- "ba tầng cửa Vũ": Cụm từ trong văn học, ví von cho các kỳ thi khoa cử (thi Hương, thi Hội, thi Đình) hoặc những thử thách chồng chất.
- "Công danh ai chẳng ước mơ/ Ba tầng cửa Vũ một giờ nhảy qua." (Truyện Lục Vân Tiên)
Biến thể và từ liên quan
- Cá chép hóa rồng: Thành ngữ/điển tích bắt nguồn từ truyền thuyết về Vũ Môn, chỉ sự thay đổi vị thế, đạt đến đỉnh cao sau một nỗ lực phi thường.
- Cửa rồng: Cách gọi khác có ý nghĩa tương tự Vũ Môn.
Từ đồng nghĩa (trong ngữ cảnh ví von)
- Trường thi: Nơi tổ chức thi cử, cũng được coi là "cửa Vũ" của các sĩ tử.
- Bến đỗ: Chỉ mục tiêu, thành công cuối cùng sau khi vượt qua thử thách (nghĩa gần, nhưng không mang sắc thái thử thách khắc nghiệt như Vũ Môn).
Thành ngữ, điển tích liên quan
- Cá chép vượt Vũ Môn: Điển tích hoàn chỉnh, thường dùng để chúc tụng hoặc miêu tả sự đỗ đạt, thăng tiến.
- Anh ấy đỗ thủ khoa, đúng là cá chép đã vượt được Vũ Môn.
- Vượt qua ba đào (sóng cả) để tới Vũ Môn: Nhấn mạnh hành trình đầy gian nan trước khi đến với thử thách then chốt.
- Phải vượt qua bao sóng gió cuộc đời, anh ấy mới có cơ hội đứng trước cửa Vũ của sự nghiệp.
- Thượng lưu sông Hoàng Hà (Giữa huyện Hà Tân, Sơn Tây và Hán Thành, Thiểm Tây). ở đây có mõm đá như hình cái cửa. Tương truyền thời thượng cổ vua Vũ nhà Hạ trị thủy đã đục phá mõm đá này cho rộng ra nên gọi là Vũ Môn (cửa vua Vũ)
- Theo "Tam tần ký" và "Thủy Kinh chú" thì Vũ Môn có sóng dữ, hàng năm vào tiết tháng 3 cá chép khắp nơi kéo về vượt qua Vũ Môn, con nào nhảy qua được thì hóa rồng. Nhân đó, cửa vũ dùng chỉ chốn trường thi và thi đỗ gọi là vượt qua cửa vũ
- Theo "Đại Nam nhất thống chí" thì ở nước ta cũng có Vũ môn ở dãy núi Khai Trường huyện Hương Khê, Hà Tĩnh. Đây là dòng suối có 3 bậc. tương truyền hàng năm đến tháng 4 mưa to, có nước nguồn thì cá chép ngược dòng chảy qua Vũ môn để hóa rồng
- Thơ Vi Trang (Tiền thục):
- Tâm như Nhạc sắc lưu Tần địa
- Mộng trục hà thanh xuất Vũ môn. (Lòng như sắc núi Nhạc Lưu chốn đất Tần, mộng đuổi theo tiếng sông Hà mà ra cửa Vũ)
- Lưu nữ tướng:
- Vũ môn mong vượt sóng đào
- Hay tìm Trịnh Tử thay vào Thiên thai. Vân Tiên:
- Công danh ai chẳng ước mơ
- Ba tầng cửa Vũ một giờ nhảy qua